THỦ THUẬT WORD
- File Sau Cùng Ðược Mở Trước Tiên
Bạn có muốn Word tự động mở file mà bạn bạn đã làm việc lần trước, khi khởi
động lại Word không?
Macro sau đây sẽ làm được điều này.
Chọn Tools \ Macro và gõ Autoexec vào mục Macro Name rồi
nhấn Create. Giữa các dòng Sub MAIN và End Sub hãy
viết dòng
filelist 1
rồi nhấn <Ctrl> + W để lưu macro.
Khi khởi động lại
Word, file được mở sau cùng sẽ được nạp tự động.
-
Một Lần Nữa
Muốn lặp lại thao tác vừa làm hãy nhấn F4, Alt - Enter, hoặc
Ctrl + Y. Muốn thực hiện Undo hãy nhấn Ctrl + Z hay Alt + Backspace.
Và nếu bạn vẫn còn do dự, nhấn Alt + Shift + Backspace để redo bất cứ thao tác
nào vừa undo.
-
Thay Ðổi Chữ In Thường
Khi muốn thay đổi từ chữ in sang chữ thường hay ngược lại,
bạn đừng gõ lại nó. Hãy chọn đoạn văn bản muốn thay đổi, giữ phím Shift
rồi nhấn F3. Nếu đọan văn bản trên bắt đầu bằng chữ in thì lần nhần
đầu tiên sẽ thay đổi chúng thành chữ thường, lần thứ hai sẽ đổi thành chữ in.
-
Mở Nhiều File Ðồng Thời
Ðể mở một lúc nhiều file trong Word bạn hãy chọn File > Open
sau đó giữ phím Ctrl, bấm vào các file bạn cần mở rồi nhấn OK.
-
SHIFT - F5
Nếu bạn có một tài liệu dài, khi mở ra bạn muốn quay trở lại
vị trí mà bạn đang làm việc lần sau cùng, hãy nhấn Shift - F5.
-
Dùng Cỡ Chữ Dạng Phân Số
Rất ít người biết rằng các chương trình xử lí văn bản của
Windows có thể dùng cỡ chữ dạng phân số. Ví dụ, nếu cỡ chữ 10 point quá
lớn còn 9 point thì quá nhỏ, bạn phải dùng cỡ 9.5 point. Ðiều này đặc biệt
hữu dụng nếu bạn đang cố co hoặc giãn một khối văn bản cho vừa với một diện tích
trong bảng biểu. Chỉ cần chọn khối văn bản đó, nhấn vào Font size
trên thành công cụ toolbar rồi gõ cỡ chữ thập phân vào.
Lưu ý, Word chỉ
chấp nhận những cỡ lẻ 1/2 còn WordPerfect có thể chấp nhận lẻ cỡ 1/10.
-
Chuyển Trang Nhanh Trong Word
Word đưa ra phương pháp nhanh để chuyển giữa các trang trong
văn bản nhiều trang. Bấm đúp vào số trang trên dải trạng thái của Word bỏ
qua loạt thực đơn Edit / Go to / Page và hiển thị ngay hộp thoại Go To (tới
trang nào).
-
Thu Còn Một Trang
Nếu bạn có một tài liệu dài hơn một trang nhưng bạn lại muốn
in trên một trang, bạn đừng mất công vào việc định lề, đổi font chữ, định trang.
Hãy chọn File > Print Preview rồi nhấn nút Shrink to fit.
Word sẽ làm những điều cần thiết để tài liệu của bạn vừa khít trên một trang.
Ðối với những tài liệu dài hơn, Word sẽ giảm số trang đến mức
tối thiểu.
-
In Ấn Nhanh Hơn
Nếu Word in chậm như rùa, thì những đề nghị sau đây sẽ tăng
tốc độ cho nó:
- Vào Tools > Options > Print rồi chọn khung Draft
Output nhưng đừng chọn Background Printing.
- Vào Tools > Options > View rồi chọn Picture
Placeholders.
- Phải đảm bảo rằng file AUTOEXECT.BAT phải có dòng SETTEMP=
trỏ đến một thư một hợp lệ với tối thiểu 8MB đĩa còn trống.
- Dùng các font có sẵn của máy in.
Muốn xem chúng, nhấn vào menu font trên thanh công cụ, các
font máy in phổ biến như Courier và Helvetica ở bên phải hình tượng máy in. (Hãy
cẩn thận vì Word cũng đánh dấu các font Adobe Type I có cùng hình tượng với các
font khác.)
-
AutoFormat
AutoFormat có thể trang trí kiểu chữ, định dạng đoạn
văn bản và những trình bày khác cho một đoạn văn bản mà bạn không phải can thiệp
ngoại trừ sự chập nhận hay bác bỏ nó.
Ngay cả khi bạn không tin cậy vào
phần mềm sẽ thiết kế theo ý muốn của bạn.
AutoFormat có thể là một công cụ
lý tưởng khi phải trang trí cho một văn bản dài với nhiều kiểu chữ và tiêu đe6`
khác nhau. Chỉ cần chọn Format > AutoFormat, Word sẽ điểm qua tài
liệu rồi định kiểu cho các dòng tiêu đề, kiểu chữ.
Thậm chí sau này bạn
chọn để bác bỏ các thiết kế của nó, nhưng Word sẽ giúp bạn không phải lo lắng
khi định dạng cho các thành phần khác nhau.
-
Cách Gắn Ðối Tượng WordArt
Microsoft WordArt được gắn trong Microsoft Office, cho phép
bạn chèn các thuộc tính file font vào các chương trình của mình.
Bạn có
thể thêm các đối tượng vào Word, Excel, PowerPoint... và bất kỳ chương trình nào
khác. Ðể chèn một đối tượng WordArt vào chương trình của bạn, hãy làm như
sau:
-
Chọn Insert > Object. (Bước này có thể thay
đổi từ chương trình này sang chương trình khác; có thể bạn muốn thử Edit
hoặc Insert Object)
-
Tuỳ thuộc vào version của bạn, chọn Create New,
rồi chọn Microsoft WordArt và nhấn OK.
-
Nhập văn bản của bạn.
(Lưu ý rằng thanh công cụ
và menu là của WordArt).
-
Nhập lên danh sách drop-down thứ nhất (Plain Text) và
chọn một dòng văn bản. Bạn sẽ nhìn thấy các hiệu quả khác nhau này trên
văn bản của mình khi bạn làm việc.
-
Chọn Format > Stratch to Frame (Hoặc dùng công
cụ thứ bảy ở bên phải trên thanh công cụ WordArt, sao cho văn bản sẽ vừa vào
khung của nó nếu bạn định lại kích thước cho nó như trong chương trình của
bạn).
-
Chọn Format / Shadow và chọn dạng bóng và màu
(tùy chọn). (Hoặc bạn có thể nhấp lên phím thứ hai ở bên phải trên thanh
công cụ của WordArt).
-
Chọn Format / Border (hoặc nhấp lên phím đầu
tiên bên phải trên thanh công cụ của WordArt) để chọn một màu đường viền và độ
đậm của văn bản.
-
Ðể xoay hoặc kéo giãn văn bản ra, chọn Format /
Rotation và Effect. (Hoặc nhấp lên phím thứ tư ở bên phải trên
thanh công cụ của WordArt).
-
Ðể tô màu văn bản hoặc thêm vào một mẫu màu, chọn
Format / Shading. (Hoặc nhấp lên phím thứ ba ở bên phải trên thanh công cụ
của WordArt).
-
Ðể trở lại chương trình của mình, chỉ cần nhấp hai
lần lên vùng trống của màn hình.
-
Ðể sửa đổi một đối tượng WordArt, nhấp hai lần lên
nó.
-
Ký Tự Ðặc Biệt
Word có những phím tắt cho rất nhiều ký tự đặc biệt, ví dụ gõ
<Alt>-<Ctrl>-<C> để được #C#.
Muốn biết danh sách các phím tắt gõ này hãy
chọn Insert.Symbol sau đó chọn Special Characters.
Nên nhớ
rằng những phím tắt này sẽ không tạo ra những ký tự mong muốn trong một số font
chữ. Bạn cũng có thể chèn ký tự đặc biệt bằng cách chọn mục Symbols,
chọn ký tự rồi nhấn nút Insert.
-
Tạo Một Nút Riêng
Trong một công việc riêng biệt, nếu bạn phải lặp đi lặp lại
một thao tác, bạn nên tạo một icon cho chức năng này.
Hãy chọn Tools >
Customize > Toolbars và trong mục Categories hãy chọn công cụ bạn
muốn (ví dụ như Format cho icon Style để định dạng đoạn văn bản).
Bấm vào biểu tượng bạn muốn và kéo nó vào cửa sổ của tài liệu.
Bây giờ, nó
có thể phục vụ bạn như các icon khác trên thanh công cụ. Ðể loại bỏ icon
này đi bạn chỉ cần bấm vào khung điều khiển (Control box) ở góc trên trái của
nó.
-
Ðừng Dùng Lệnh "Goto"
Bạn có thể đánh dấu một vị trí trong văn bản bằng chức năng
Bookmark. Hãy xác định vị trí con trỏ rồi chọn Edit > Bookmark rồi
nhấn Enter. Muốn tìm tới vị trí đã đánh dấu, thay vì phải dùng lệnh
Edit > Goto > Bookmark, hãy thử nhấn Ctrl - Shift - F5 hay Edit >
Bookmark. Bạn sẽ thấy khung hội thoại Bookmark sẽ không rắc rối
bằng khung hội thoại Goto.
-
Bao Chữ Xung Quanh Ảnh
Ðể văn bản bao quanh một ảnh, hãy chọn Insert > Picture.
Chọn một hình ảnh rồi bấm OK. Nhấn vào bức ảnh, thay đổi kích thước của nó
rồi kéo nó đến vị trí mong muốn. Nhấn lần nữa vào bức ảnh để chắc chắn là
đã chọn nó, sau đó vào menu Insert > Frame. Nếu Word hỏi bạn có
muốn chuyển sang chế độ Page Layout Viet hay không thì hãy chọn Yes.
Thế là văn bản sẽ bọc quanh khung này. Cuối cùng lại kéo bức ảnh đến đúng
vị trí nếu cần.
-
Thay Ðổi Thanh Công Cụ Toolbar
Bạn muốn thanh công cụ nằm phía dưới màn hình hoặc bên phải
không? Hãy nhấn vào một vị trí không có nút nào trên thanh công cụ, rồi
kéo cả thanh đi. Bạn có thể thay đổi hình dạng của nó nếu thích.
Khi bạn đổi ý, chỉ việc nhấn đúp vào một vị trí không có nút
trên thanh là nó trở về vị trí ban đầu.
-
Máy Tính (Calculator) của Windows
Ðây là mẹo nhỏ khi dùng Calculator. Bạn có thể bấm
Enter hoặc nhấn vào dấu bằng để thực hiện phép tính cuối một lần nữa.
Ví
dụ bạn cộng 3 vào 8 (3+8=11). Nhấn vào dấu bằng lần nữa sẽ tính ra 19
(cộng 8 một lần nữa). Bấm ba la6`n sẽ tính ra 37.
Một ví dụ khác,
thêm 5422 vào 6539 và sau đó chia 3: (5422+6529)/3 = 3983,66. Bấm Enter
lần nữa, máy tính sẽ chia tiếp cho 3 và bạn nhận được 1327,88.
THỦ THUẬT DOS
-
Chuyển Nhanh Ðến Thư Mục Cùng Cấp
Giả sử bạn đang ở trong thư mục C:\DATA\TOAN và muốn chuyển
sang thư mục C:\DATA\VAN. Thay vì phải dùng hai lệnh:
CD..
CD VAN
Bạn có thể chỉ dùng một lệnh như sau:
CD..\VAN
Dạng tổng quát:
CD..\tên_thư_mục
tên_thư_mục: là tên thư mục cùng cấp bạn muốn
chuyển đến
-
Bắt Màn Hình Dừng Lại
Bạn có thể phát hiện được các trục trặc phần cứng bằng cách
theo dõi màn hình trong quá trình khởi động. Máy tính "trò chuyện" với
từng bộ phận phần cứng và xác nhận là nó đang hoạt động tốt. Ðồng thời
cũng đưa ra một thông báo nhỏ về tình trạng của máy lên màn hình.
Tuy
nhiên, những thông báo này xuất hiện và biến mất nhanh đến mức bạn không thể đọc
được.
Cách giải quyết: nhấn <Pause> hoặc <F8> để tạm
ngưng màn hình lại, và đọc các thông tin cần thiết.
Nhấn một phím bất kỳ
để tiếp tục quá trình khởi động.
-
Ðầy Ðủ Về UNDELETE
Lệnh UNDELETE chống lại việc xoá file do vô ý và cố gắng khôi
phục lại file sau khi chúng bị xoá bằng một chương trình ứng dụng hoặc bằng lệnh
DEL.
UNDELETE /? Hiển thị danh sách tất cả các tham số. Ðể
xem trạng thái của UNDELETE và giải pháp dùng cho mỗi ổ đĩa, hãy dùng UNDELETE
/STATUS.
UNDELETE /LIST đưa ra một danh sách các tập tin có thể khôi
phục. Danh sách này cho biết số lượng tập tin mà mỗi chế độ có thể khôi
phục.
Ðể đặt UNDELETE vào chế độ SENTRY (ghi các tập tin bị xoá bỏ
vào thư mục ẩn), hãy gõ lệnh UNDELETE /S hoặc
UNDELETE /S[d], trong đó d là tên ổ đĩa tuỳ chọn.
Chế độ TRACKER (ghi lại tên và thông tin về mỗi liên cung của
tập tin bị xoá bỏ) được thiết lập bằng lệnh UNDELETE /Td, với d là tên ổ đĩa bắt
buộc.
Ðể quản lý công việc của UNDELETE thông qua tập tin gọi là
UNDELETE.INI, hãy gõ UNDELETE /LOAD. Lệnh UNDELETE /UNLOAD có tác dụng rút
UNDELETE khỏi bộ nhớ.
Nếu chỉ gõ UNDELETE không có tham số gì, từng tập tin có thể
khôi phục, được hiển thị và UNDELETE yêu cầu bạn gõ vào kí tự đầu tiên cho tên
tập tin cần khôi phục (kí tự đầu tiên này đã bị tha6 thế bằng dấu sigma).
Dùng UNDELETE /ALL sẽ khôi phục tất cả các tập tin có thể khôi phục được và bạn
không cần phải trả lời gì. Có thể dùng thêm tên tập tin với các kí
tự đại diện ("*").
Lưu ý rằng, khả năng khôi phục sẽ giảm đi theo mức độ bạn tạo
các tập tin mới hoặc mở rộng các tập tin cũ (dù cho bạn có dùng SENTRY đi chăng
nữa vì khi thư mục \SENTRY lớn đến một độ nào đó, các tập tin nào đó sẽ bị xoá
(do bạn dùng DEL hoặc do chương trình ứng dụng xoá).
Hãy dùng UNDELETE
ngay khi tập tin bị xoá nhầm trước khi làm bất cứ một công việc nào khác.
-
Xoá Nhanh Các File .tmp
Một số chương trình chạy trên Windows, trong quá trình chạy
tạo ra các file có đuôi .tmp nằm rải rác trên đĩa.
Vì một lý do nào đó
(như cúp điện đột ngột chẳng hạn) các file này không bị xoá đi khi kết thúc
Windows. Nhiều lần như vậy, ổ đĩa cứng của bạn sẽ bị đầy.
Các lệnh
DEL và ERASE không thể xoá ngang qua nhiều thư mục con cùng một lúc.
Bạn
có thể tạo ra một file batch nhỏ, để xoá toàn bộ các file có đuôi .tmp này trên
toàn bộ đĩa cứng.
-
Tạo ra một file gồm các tên của tất cả các file .tmp
như sau:
DIR C:\*.TMP /S/B > KILLTMP.BAT
Lệnh này liệt kê thư mục của tất cả các file trên ổ C, bắt đầu từ thư mục gốc
và bao gồm tất cả các thư mục con (tham số /S).
Danh sách này được gửi
đến file batch có tên là KILLTMP.BAT. Tham số /B bảo đảm rằng các file
được liệt kê với đầy đủ đường dẫn và tên của chúng.
-
Soạn thảo file KILLTMP.BAT, đưa thêm dòng DEL vào
trước mỗi tên file. Nếu bạn đang dùng một trình soạn thảo văn bản thì
hãy dùng đặc tính tìm-và-thay thế để thay C bằng CDL C.
-
Bây giờ hãy chạy file KILLTMP.BAT để xoá toàn bộ các
file có đuôi là .tmp trên đĩa cứng của bạn.
Lưu ý: Bằng cách làm tương tự, bạn có thể xoá toàn bộ các file có
đuôi: BAK,OLD... trên đĩa cứng.
-
Cập Nhật Nhãn Ngày / Giờ
Ðể thay đổi nhãn ngày/giờ cho bất kỳ file nào, bạn hãy dùng
lệnh sau:
COPY Filename/B +,,/Y
Chỉ có thể sử dung lệnh này cho từng file một.
-
Scandisk Nhanh Hơn
Scandisk kiểm tra đĩa cứng tốt hơn nhiều so cới Chkdsk.
Nếu giai đoạn kiểm tra bề mặt quá lâu (Surface Scan phase) quá lâu, bạn có thể
đánh:
SCANDISK/CHECKONLY
Ðể bỏ qua bước kiểm tra dài dòng đó.
-
Gọi Lại Lệnh DOS
Ðể gọi lại bất kỳ một lệnh DOS trước đó, dùng phím tro lên
(up arrow key). Bấm phím F7, ban sẽ có danh sách của tất cả các lệnh DOS
mà bạn đã đánh trên máy (trong khuôn khổ cho phép của bộ nhớ).
Danh sách
này được đánh số. Ðể sử dụng bất cứ một trong những lệnh trên, nhấn F9 và
đánh số của lệnh mà bạn muốn gọi lại. Ðể xoá danh sách khỏi bộ nhớ, đánh
ALT+F7.
Bấm phím F3 sẽ lặp lại lệnh cuối cùng bạn đánh vào.
Phím F2 c (c là một ký tự bất kỳ trong lệnh cuối cùng) sẽ hiện lại lệnh đó với
con trỏ tại vị trí của ký tự c. Thí dụ, nếu bạn đánh CD\DATA\VAN và bạn
muốn chuyển đến mục \DATA\TOAN, đánh F2 V.
Lệnh cuối cùng sẽ hiện lại với
con trỏ đặt tại ký tự V. Lúc đó đánh TOAN, hoặc dùng phím mũi tên phải để
gọi lại từng ký tự một.
-
Bí Mật Của DIRCMD
Nếu bạn không muốn người khác xem nội dung các thư mục của
bạn một cách dễ dành, hãy thêm hàng sau đây vào file AUTOEXEC.BAT:
SET DIRCMD = 0
Sau khi đặt Directory Command bằng 0. Tại dấu nhắc
lệnh, muốn xem nội dùng thư mục, bạn phải đánh lệnh DIR kèm theo cả đường dẫn.
Ví dụ: DIR C:\ để xem thư mục gốc.
-
Chạy Từng Bước
Nhấn F8 cho phép bạn chạy từng lệnh trong các file CONFIG.SYS
và AUTOEXEC.BAT. Bạn có thể quyết định thực hiện hay bỏ qua dòng lệnh hiện
tại. Nếu nghi ngờ có lỗi trong CONFIG.SYS hoặc AUTOEXEC.BAT, sự khởi động
máy với F8 sẽ giúp bạn phát hiện dòng lệnh nào gây ra lỗi.
-
Thực Hiện Lệnh Một Cách Chọn Lựa
Ðể có sự linh hoạt trong việc quyết định có nên thực hiện 1
dòng lệnh nào đó trong các tập tin CONFIG.SYS hoặc AUTOEXEC.BAT khi khởi động
máy hay không. Hãy đặt một dấu hỏi "?" ngay trước dấu "=" của lệnh.
Chẳng hạn, nếu bạn muốn DOS đòi hỏi sự khẳng định trước khi thực hiện lệnh
DOS=HIGH, hãy viết lệnh này dưới dạng:
DOS=?HIGH
Ðiều này cho phép bạn quyết định có đặt DOS vào HMA hay
không. Nếu lệnh trên được thực hiện, DOS sẽ nằm trong HMA.
Ngược
lại, nếu lệnh trên không được thực hiện, DOS sẽ nằm ở bộ nhớ qui ước.
-
Vô Hiệu Hóa 1 Hoặc Nhiều Dòng Lệnh
Kể từ DOS 6.x, để vô hiệu hoá 1 dòng lệnh trong CONFIG.SYS
hoặc AUTOEXEC.BAT, bạnh hãy đặt dấu ";" trước dòng lệnh đó.
Việc vô
hiệu hoá tạm thời 1 dòng lệnh sẽ giúp bạn thử các khả năng khác nhau trên các
file CONFIG.SYS hoặc AUTOEXEC.BAT.
-
Xoá Tập Tin Có Thuộc Tính Hệ Thống, Ẩn, Chỉ Ðọc
Lệnh DELTREE là lệnh ngoại trú, dùng để xoá thư mục (có trong
DOS 6.x). Nếu trong tay bạn không có NC, làm thế nào để nhanh chóng xoá
một tin có thuộc tính hệ thống, ẩn, và chỉ đọc?
Dùng lệnh ATTRIB để tắt
các thuộc tính này rồi xoá bằng DEL? Ðược, nhưng mất thì giờ.
Lệnh
DELTREE sẽ giúp bạn. Gõ vào dòng lệnh sau:
DELTREE
TAILIEU.TXT
Tập tin TAILIEU.TXT sẽ bị xoá sạch (cho dù nó có bất kỳ thuộc
tính gì) sau khi bạn trả lời Yes để chấp nhận xoá. Ðể không phải trả lời
cho việc xác nhận xoá, hãy gõ:
DELTREE /Y
TAILIEU.TXT
|